
A. MÀU SẮC
Màu sắc yến sào phụ thuộc hoàn toàn vào môi trường sinh sống (thức ăn) và môi trường sử dụng làm tổ của chim yến.
| hình trạng | Đối tượng dùng | Tác dụng chính |
| màu trắng nhẹ, mịn | mọi đối tượng | nuôi dưởng và cải thiện làn da trẻ trung, cải thiện hệ thống miễn dịch |
| vàng đậm | nữ giới mang thai và người trung niên | lên cường các khoáng chất trọng yếu cho cơ thể |
| đỏ đậm | giới nữ có thai, người bị thiếu máu và bệnh nhân cần phục hồi thân thể sau phẩu thuật | tăng tối đa lượng thành phần dinh dưỡng trọng yếu, dưỡng chất cho máu và hàm lượng calcium |
B. nguyên do đất nước
Mổi quốc gia mang khí hậu và điều kiện thiên nhiên và đặc biệt là phương pháp thu hoạch yến sào khác nhau, những yếu tố này tác động đa dạng tới chất lượng yến sào. Tuy nhiên, tất cả tổ yến ăn được đều có căn nguyên ở Đông Nam Á.
| đất nước | thành phần dinh dưỡng lượng yến sào |
| Indonesia | Kết cấu tổ mịn nhất, mềm và sạch hơn ( ít tạp chất ) so với tất cả quốc gia khác, nhưng phần kích cỡ lớn những tổ từ Indonesia là tổ nhà (có nuôi). Indonesia sản xuất khoảng 80% nguồn cung của toàn cầu và ngành nuôi yến đã trở thành quy trình công nghiệp, năng suất rất cao. Giá yến sào thường phải chăng hơn so với khu vực. |
| Malayxia | Tổ yến đều, to, giá rẻ nhất so với các nước khác.Tuy nhiên, tất cả sản phẩm ở đây là yến nuôi nên dinh dưỡng rẻ nhất. |
| Thailand | Yến sào rất dày và cứng, hàm lượng dinh dưỡng cũng rất đậm đặc, cần dòng chảy thời gian ngâm nở và nấu lâu. Đáng nhớ tiếc là, yến sào chính yếu lấy từ hang động tự nhiên và sản lượng rất phải chăng, giá cao nhất so với khu vực. |
| Vietnam | Đây là 1 trong những vùng đất tiềm năng của ngành yến sào, với bờ biển rất dài và lượng thức ăn trù phú cho chim yến. Tổ yến ở VN có giá trị dinh dưỡng cao, hương vị ngon và trù mật. Nhưng nhà đầu cơ còn lớn mạnh rời rạc, thiếu khoa học và vốn nên sản lượng còn rẻ, giá cũng cao hơn so với khu vực. |
C. hình dáng TỔ
Bề mặt chim sử dụng làm tổ và phương pháp hái tổ khác nhau tạo ra các dòng tổ cũng khác nhau.
| Tên | hình dạng | giải thích |
| Tổ Cạnh | Nguyên tổ, kích cở kích cỡ to nhất | Tổ bám vào 1 mặt phẳng, khi hái tổ, cắt sát vào 2 đầu chân bám |
| Tổ Góc | Bị khuyết hai đầu chân, kích thướng bình thường | Tổ thường bám vào góc tam giác của nhà hoặc do hái bị gẩy hai đầu chân |
| Chân Yến | Mãnh nhỏ, dày cứng, kích thước nhỏ | 2 đầu chân bị gãy ra đến từ tổ cup |
| Yến Mảnh | miếng nhỏ như chiếc bánh, mềm, kích thước nhỏ | tổ chim non chưa hình thành |
hình dạng yến sào

dạng hình yến sào
D. ĐỊA HÌNH
| loại | giảng giải |
| Tổ nhà | Yến làm tổ trong 1 ngôi nhà ở khu vực tỉnh thành sắp biển, nơi mà môi trường lý tưởng và được bảo vệ (bởi con người) đa dạng hơn; vì thế dẫn tới ít tạp chất và lông trong tổ yến. |
| Tổ hang | Yến sử dụng làm tổ trên ngọn núi và hang động đá, vách đá sắp biển. Khí hậu tự nhiên và môi trường tác động đến kết cấu có xu hướng cứng hơn và nặng hơn. Nhưng tổng thể tổ hang động gồm tạp chất và lông hơn tổ nhà. |
[/tintuc]
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét